Hoa hồng dành cho đại lý bán bảo hiểm phi nhân thọ có cao không?

Hoa hồng đại lý và tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm phi nhân thọ được Bộ Tài Chính quy định rõ ràng tại Điều 84 Luật kinh doanh bảo hiểm. Phần trăm hoa hồng nhiều hay ít dựa theo sản phẩm mà đại lý bảo hiểm bán được.

Trong thời đại phát triển hiện nay, ngoài việc tham gia các dịch vụ bảo vệ sức khỏe tránh rủi ro xảy đến, nhiều người còn có nhu cầu  bảo vệ mình khỏi những vấn đề tổn thất hay thiệt hại về tài sản như hỏng xe, tai nạn, cháy nhà,… bởi vậy, các công ty bảo hiểm phi nhân thọ ra đời với nhiều dịch vụ bảo hiểm khác nhau để phục vụ khách hàng có thể kể đến như bảo hiểm xe ô tô, bảo hiểm nhà ở.

Hoa hồng đại lý bảo hiểm phi nhân thọ là gì?

Nhằm mở rộng thị trường và có nhiều khách hàng tham gia, các công ty bảo hiểm phi nhân thọ thường tìm kiếm các đối tác trở thành đại lý để môi giới bán các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm cho mình. Để thu hút, mức hoa đồng đại lý bảo hiểm phi nhân thọ tại các công ty thường cạnh tranh với mỗi dịch vụ sản phẩm khi bán được  sẽ có một mức hoa hồng khác nhau.

Hoa hồng đại lý bảo hiểm

Theo điều 84 tại Luật kinh doanh bảo hiểm nêu rõ rằng, đại lý bảo hiểm có thể là một cá nhân hay tổ chức được công ty bảo hiểm phi nhân thọ ủy quyền thông qua việc ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm để có thể thực hiện tất cả các hoạt động của một đại lý bảo hiểm được làm theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

  • Giới thiệu thương hiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ cho khách hàng
  • Xử lý, giao kết các hoạt động giao kết hợp đồng giữa công ty bảo hiểm và bên mua bảo hiểm
  • Thu phí sản phẩm bảo hiểm
  • Đại diện giải quyết vấn đề bồi thường chi phí khi có rủi ro xảy ra với bên được bảo hiểm
  • Các hoạt động khác liên quan tới hợp đồng bảo hiểm.

Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm phi nhân thọ?

Hoa hồng sẽ được công ty chi trả cho đại lý bán bảo hiểm phi nhân thọ khi khách hàng đã hoàn tất ký hợp đồng tham gia sử dụng dịch vụ. Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm phi nhân thọ được quy định rõ ràng trong thông tư của Luật kinh doanh bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ tài Chính ký kết và ban hành.

Mỗi hợp đồng bảo hiểm khác nhau có các mức hoa hồng khác nhau

Tỷ lệ hoa hồng của từng hợp đồng bảo hiểm của bảo hiểm phi nhân thọ được quy định như sau:

Dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ:

STT Nghiệp vụ bảo hiểm Tỷ lệ hoa hồng tối đa (%)
  BẢO HIỂM TỰ NGUYỆN  
1 Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại 5
2 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không 10
3 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu biển 5
4 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu (trừ tàu biển) 15
5 Bảo hiểm trách nhiệm 5
6 Bảo hiểm hàng không 0,5
7 Bảo hiểm vật chất xe cơ giới 10
8  Bảo hiểm cháy, nổ tự nguyện 10
9 Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính 10
10  Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh 10
11  Bảo hiểm nông nghiệp 20
12  Bảo hiểm bảo lãnh 10
  BẢO HIỂM BẮT BUỘC  
1 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô 5
2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy 20
3 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật 5
4 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 5
5 Bảo hiểm cháy, nổ 5
6 Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng 5
7 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng 5
8 Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường 5

(Nguồn: Thông tư số 50/2017/TT-BTC về thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm)

Từ bảng quy định tại thông tư cho thấy tỷ lệ hoa hồng tối đa của đại lý bảo hiểm phi nhân thọ nhận được là 20% đối với bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe máy, xe mô tô. Tỷ lệ mức hoa hồng thấp nhất là 0,5% đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không.

Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ (con người): 

Nghiệp vụ bảo hiểm  Tỷ lệ hoa hồng tối đa (%)
  Phương thức nộp phí định kỳ Phương thức nộp phí 1 lần
  Phương thức nộp phí 1 lần Năm hợp đồng thứ hai Các năm hợp đồng tiếp theo  
1. Bảo hiểm tử kỳ 40

 

20 15 15
2. Bảo hiểm sinh kỳ

– Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống

– Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm

 15

 

20

 

 

 

 

 

 

 

10

 

10

 

5

 

5

 

5

 

5

3. Bảo hiểm hỗn hợp:

– Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống

– Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm

 

25

 

40
 

 

 

 

 

 

 

7

 

10

 

5

 

10

 

5

 

7

4. Bảo hiểm trọn đời 30  

20

 

15

 

10

5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ 25

 

10 7 7

(Nguồn: Thông tư số 50/2017/TT-BTC về thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm)

Từ bảng trên cho thấy tại quy định, tỷ lệ hoa hồng với sản phẩm bảo hiểm tử kỳ và hỗn hợp từ 10 năm trở lại là 40%. Trường hợp mua bảo hiểm nhân thọ theo nhóm, tỷ lệ hoa hồng nhận được của các đại lý tối đa lên tới 50% . Các nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe hoa hồng nhận được tối đa 20%. Còn lại các nghiệp vụ bảo hiểm khác không nằm trong quy định tại thông tư thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng.

Có thể thấy, với mức hoa hồng nhận được của các đại lý bán bảo hiểm phi nhân thọ là khá “hậu hĩnh”. Thu nhập sẽ vô cùng hấp dẫn nếu như cá nhân tổ chức nỗ lực tìm kiếm được khách hàng và ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ.

Theo thị trường tài chính Việt Nam

 

Facebook Comments

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top